Trang chủ

Hệ thống máy lạnh trung tâm VRV từ Nhật Bản

Hệ thống máy lạnh trung tâm VRV từ Nhật Bản

Máy lạnh trung tâm là kiểu hệ thống máy lạnh cho các tòa nhà cao, công trình với điện tích sử dụng lớn, yêu cầu cao về tiện nghi và có sự hạn chế về vị trí đặt các dàn nóng giải nhiệt riêng lẽ.

Kết nối hệ thống Máy lành trung tâm VRV IV

Kết nối hệ thống Máy lành trung tâm VRV IV

“Máy lạnh trung tâm VRV IV” của Daikin Nhật Bản là sản phẩm vượt trội so với các hệ máy lạnh trung tâm khác. Hãng máy lạnh Nhật đã dựa trên sự thành công hơn 30 năm của các thế hệ VRV trước.

Máy làm mát nhà xưởng bằng hơi nước Nakami

Máy làm mát nhà xưởng bằng hơi nước Nakami

Chúng tôi Sản xuất và Phân phối các dòng máy làm mát công nghệ hàng đầu Nhật Bản như: Nakami, Nagasaki, các loại khác như Kedite, Keruilai.. Chuyên nghiệp làm mát cho nhà xưởng, Nhà hàng, siêu thị, không gian mở.

Làm mát cho xưởng may quy mô lớn theo tiêu chuẩn nước ngoài

Làm mát cho xưởng may quy mô lớn theo tiêu chuẩn nước ngoài

Với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì các hạng mục phục vụ sản xuất phải đáp ứng được yêu cầu bắt buộc về môi trường nhà xưởng, và quan trọng là tiết kiệm năng lượng.

Giải pháp làm mát cho các xưởng nhựa công nghệ cao

Giải pháp làm mát cho các xưởng nhựa công nghệ cao

Ngành nhựa công nghệ cao có đặc thù nhà xưởng luôn có một lượng nhiệt lớn từ máy móc, bức xạ từ ánh sáng mặt trời. Máy làm mát Nakami không chỉ giúp thông gió mà còn làm mát hạ nhiệt tại vị trí cần thiết.

Hiển thị các bài đăng có nhãn TU VAN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TU VAN. Hiển thị tất cả bài đăng

Máy lạnh giá rẽ chất lượng tốt cho mọi công trình

..::  Nagakawa - ( Shimmer )

CÔNG SUẤT
MODEL
GIÁ TIỀN
1.0 Hp
NS-C09AK
5,159,000
1.5 Hp
NS-C12AK
6,446,000
2.0 Hp
NS-C18AK
9,053,000
2.5 Hp
NS-C24AK
12,496,000

Sản phẩm từ Tập Đoàn Nagakawa Việt Nam.
Bảo hành :
2 Năm cho toàn bộ sản phẩm
Phụ kiện  :
Remote, Hướng dẫn sử dụng
Miễn phí :
Vận chuyển, Bảo hành
Khuyến mãi:
Bảo trì 01 lần ( Số lượng >20 Bộ )
Catalogue
Tư vấn giải pháp
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
..:: Reetech ( Sản phẩm phổ thông )

CÔNG SUẤT
MODEL
GIÁ TIỀN
1.0 Hp
RT/RC-09BM9
Updating...
1.5 Hp
RT/RC-12BM9
Updating...
2.0 Hp
RT/RC-18BM9
Updating...
2.5 Hp
RT/RC-24BM9
Updating...

Sản phẩm công nghệ Mỹ, Lắp ráp tại Việt Nam
Bảo hành :
1 Năm cho toàn bộ sản phẩm
Phụ kiện  :
Remote, Hướng dẫn sử dụng
Miễn phí :
Vận chuyển, Bảo hành
Khuyến mãi:
Bảo trì 01 lần ( Số lượng >20 Bộ )
Catalogue
Tư vấn giải pháp

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
..:: Midea ( Sản phẩm chính hãng của tập đoàn Midea )

CÔNG SUẤT
MODEL
GIÁ TIỀN
1.0 Hp
MSM - 09CR
5,049,000
1.5 Hp
MSM - 12CR
6,149,000
2.0 Hp
MSM - 18CR
9,647,000
3.0 Hp
MSM - 28CR
11,605,000

Sản phẩm Sản xuất tại nhà máy Midea Việt Nam
Bảo hành :
2 Năm cho toàn bộ sản phẩm
Phụ kiện  :
Remote, Hướng dẫn sử dụng
Miễn phí :
Vận chuyển, Bảo hành
Khuyến mãi:
Bảo trì 01 lần ( Số lượng >20 Bộ )
Catalogue
Tư vấn giải pháp
 
*Quý khách hàng là Đại lý, Cửa hàng Điện lạnh vui lòng gọi cho Cường để lấy giá giao máy theo số lượng.

*Đây là giá để Quý khách hàng tham khảo chọn máy vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn miễn phí và có giá rẽ nhất !.


---------------------
Kiều Quốc Cường
Kinh doanh & Hỗ trợ Dự án
Mobile: 0909.04.97.18
Tel      : 08.38123189 nhấn *803 Gặp Cường P. Dự án
Email: kieuquoccuong@gmail.com
.

Cách tính chọn công suất máy lạnh chi tiết

Kỳ trước ở bài "Cách chọn công suất máy lạnh và Thương hiệu phù hợp túi tiền" chúng tôi đã giới thiệu sơ bộ về Chọn công suất máy lạnh sao cho có lợi nhất, nhưng chỉ bàn xung quanh vấn đề về Tác hại của việc chọn công suất không thích hợp và điện năng tiêu thụ của máy lạnh. Hôm nay ở bài này chúng ta sẽ đi sâu hơn để biết rõ cách Tính chọn công suất máy lạnh một cách chi tiết hơn.

* TÍNH CÔNG SUẤT MÁY : 
   Cách tính công suất máy lạnh cho tất cả các mục đích sử dụng ta đều dựa vào các yếu tố diện tích, thể tích không gian cần làm lạnh, ở đây ta chỉ bàn về cách tính diện tính cơ bản theo mặt bằng vuông hoặc chữ nhật. ( V = Dài x Rộng x Cao ). và sau đây là cách tính cho một số không gian có mục đích sử dụng phổ biến như : máy lạnh cho gia đình, quán Cafe, Nhà hàng, khách sạn, văn phòng làm việc.  
Trường hợp trong lúc sử dụng phòng có mặt ngoài bị chiếu nắng trực tiếp, thông với phòng khác, có quạt hút thông gió,.. ta cộng thêm từ 0.3 ~ 0.5 Hp tùy mức độ nhiệt nóng làm tổn thất công suất lạnh.

 1. Máy lạnh cho phòng gia đình : nếu là không gian chung như Phòng khách, Bếp + thêm 0.5 Hp
Thể tích khoản 40 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 60 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 80 m3 (khối) = 2.0 Hp
 

 2. Máy lạnh cho quán cafe, Nhà hàng : do đạc thù có lúc rất đông người, có quạt hút thông gió nên phải chọn công suất cho lúc mật độ tải cao nhật (nhiệt do người tỏa ra, thông gió bên ngoài vào)

Thể tích khoản 30 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 45 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 60 m3 (khối) = 2.0 Hp

 3. Máy lạnh cho Khách sạn : do đạc thù khách sạn khách thuê phòng ngắn hạn hoặc khách nước ngoài họ thường yêu cầu máy phải làm lạnh nhanh từ khi vào phòng + thông gió ta tính công suất cao hơn phòng ngủ gia đình.

Thể tích khoản 35 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 55 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 70 m3 (khối) = 2.0 Hp


 4. Máy lạnh cho Văn phòng làm việc : ở đây ta chọn chuẩn là văn phòng làm việc số lượng người ổn định có trang bị máy tính làm việc cho mỗi người, máy photo, máy fax, máy in,...nếu trường hợp ít người và số lượng máy thiết bị không nhiều có thể tính như Máy lạnh cho phòng khách gia đình.

Thể tích khoản 35 m3 (khối) = 1.0 Hp
Thể tích khoản 55 m3 (khối) = 1.5 Hp
Thể tích khoản 70 m3 (khối) = 2.0 Hp


* KHOẢN CÁCH AN TOÀN CHO ỒNG ĐỒNG GIỮA DÀN NÓNG VÀ DÀN LẠNH - KÍCH CỠ ỐNG : 
  • Độ cao chênh lệch nhau giữa Indoor (Dàn lạnh trong nhà)  và Outdoor (Dàn nóng ngoài trời) là 5-7m
  • Chiều dài ống đồng nối khoảng cách giữa Indoor và Outdoor không bị thất thoát nhiệt hao phí trên đường ống từ 2~15 hoặc có thể đến 20, 25, 30m Tùy theo yêu cầu kĩ thuật của từng Thương hiệu sẽ ghi rõ trên Catalogue và tốt nhất ta nên làm theo đề mấy ông nhà Nhà sản xuất sẽ không có cơ hội từ chối bảo hành.
  • Kích cỡ ống đồng theo quy chuẩn do công suất quy định nếu đi sai sẽ xảy ra tình trạng máy chạy không ổn định, nhưng cũng chỉ 1 hay 2 nhà sản xuất có sự khác nhau về size ống ở model máy 2.0 ~ 3.0 Hp, cụ thể là kém lạnh. Một số kích cỡ ống phổ biến hay sử dụng của hầu hết các Nhà sản xuất.


- Ống cho 1.0 Hp : Cặp ống Ø6 + Ø10 ( Size ghi đúng: Ø6.4 + Ø9.5 )
- Ống cho 1.5 Hp : Cặp ống Ø6 + Ø12 ( Size ghi đúng: Ø6.4 + Ø12.7 )
- Ống cho 2.0 Hp : Cặp ống Ø6 + Ø12 ( Size ghi đúng: Ø6.4 + Ø12.7 )
- Ống cho 2.5 Hp : Cặp ống Ø10 + Ø16 ( Size ghi đúng: Ø9.5 + Ø15.9 )
- Ống cho 3.0 Hp : Cặp ống Ø10 + Ø16 ( Size ghi đúng: Ø9.5 + Ø15.9 )
 
* CHỌN CB (CẦU DAO TỰ ĐỘNG) & TIẾT DIỆN DÂY ĐIỆN CHO MÁY LẠNH :
   Với những máy lạnh công suất lớn trên 3 Hp đa số sẽ phân biệt rõ dây điện tín hiệu khiển, dây nguồn quạt dàn lạnh, dây điện  nguồn cấp vào máy từ tủ,... Nhưng do ở đây chúng ta đang tư vấn cho máy lạnh treo tường công suất nhỏ nên sẽ có một số chuển phổ biến theo công suất tổng quát. Còn về CB với mỗi máy lạnh ta sẽ lắp 1 CB riêng để đả bảo an toàn và tiện việc bảo trì, sửa chữa về sau. Chúng ta lấy chuẩn dây điện đơn 1 lõi xoắn của Cadivi làm chuẩn sẽ có những thông số sau :

Ghi chú kí hiệu : 
           mm²  - Tiết dây công bố trên catalogue ( nếu bạn mua ngoài thì chỉ việc nói là bao nhiêu "chấm".
             A    - Ampe Cường độ dòng điện của CB bạn chọn.
            kA   - Dòng cắt ( Có thể bạn không cần quan tâm thông số này vì với CB công suất nhỏ dùng cho máy lạnh đều trong khoản dòng cắt này )
  • Máy 1 Hp dùng 3 dây khiển x 1.5 mm² (Theo ống gas 3 sợi), Nguồn cấp dùng 2 dây x 1.5 hoặc 2.0 mm² ( chưa tính dây E-nối đất), CB 1 Pha 10A - 4.5kA.
  • Máy 1.5 Hp dùng 3 dây khiển x 1.5 hoặc 2.0 mm² (Theo ống gas 3 sợi), Nguồn cấp dùng 2 dây x 2.0 mm² ( chưa tính dây E-nối đất), CB 1 Pha 10 hoặc 15A - 4.5kA.
  • Máy 2.0 Hp dùng 3 dây khiển x 2.0 mm² (Theo ống gas 3 sợi), Nguồn cấp dùng 2 dây x 2.0 hoặc 2.5 mm² ( chưa tính dây E-nối đất), CB 1 Pha 20A - 4.5kA.
  • Máy 2.5 Hp dùng 3 dây khiển x 2.5 mm² (Theo ống gas 3 sợi), Nguồn cấp dùng 2 dây x 2.5 mm² ( chưa tính dây E-nối đất), CB 1 Pha 25 hoặc 30A - 6kA. 
Trên đây là một số chia sẽ tổng quát để các bạn có thể tự tính toán chọn cho mình 1 bộ máy lạnh có công suất phù hợp, để tìm hiểu sâu hơn để biết chi tiết về các vật tư phụ, cách tính chọn cho những máy công suất lớn, Catalogue đi dây,... các bạn vui lòng liên hệ trực tiếp theo mục Tư vấn. 

* ỔN ÁP CHO MÁY LẠNH :
   Máy lạnh tuy không phải là thiết bị "mong manh dễ vỡ" như những thiết bị điện tử khác nhưng trong trường hợp nguồn điện khu vực không ổn định hoặc không đủ hiệu điện thế (Volt) thì củng rất nhanh hư hỏng, nhất là những máy lạnh có chức năng tiết kiệm điện inverter tiết kiệm điện thì càng dễ bị ảnh hưởng. Vì thế nếu nguồn điện của bạn có hiện tượng trên thì nên trang bị thêm cái máy ổn áp khi dự trù kinh phí lắp máy lạnh.
   Cần xem mức Ampe chạy chuẩn của máy rồi tính toán để mua một ổn áp vừa phải, không thiếu cũng không dư cho thiết bị, nếu việc tính toán nằm ngoài khả năng của bạn thì khi đi mua ổn áp hãy nói với nhân viên bán hàng họ sẽ tư vấn thêm cho bạn.

Chúc bạn chọn được bộ máy lạnh phù hợp và có căn phòng mát mẽ !.Thân chào và mong được nhận ý kiến đóng góp !...


Theo: Kiều Quốc Cường - sưu tầm và bổ sung.
  

Máy làm mát Nakami